Thứ 6, 02/08/2021

23°- 32°

Hà Nội

TIỂU SỬ BỘ TRƯỞNG

Bộ trưởng, Chủ nhiệm

ĐẶNG XUÂN PHONG

Bộ trưởng, Chủ nhiệm ĐẶNG XUÂN PHONG

Cơ cấu tổ chức của Văn phòng Chính phủ

(Theo Nghị định số 196/2026/NĐ-CP ngày 01/6/2026)

1. Vụ Tổng hợp.

2. Vụ Pháp luật.

3. Vụ Kinh tế tổng hợp.

4. Vụ Công nghiệp.

5. Vụ Nông nghiệp.

6. Vụ Khoa giáo - Văn xã.

7. Vụ Quan hệ quốc tế.

8. Vụ Nội chính.

9. Vụ Tổ chức công vụ

10. Vụ Theo dõi công tác thanh tra (Vụ I)

11. Vụ Công tác Quốc hội, Địa phương và Đoàn thể.

12. Vụ Thư ký - Biên tập.

13. Vụ Hành chính.

14. Vụ Tổ chức cán bộ.

15. Cục Chuyển đổi số

16. Cục Quản trị - Tài vụ.

17. Cục Thông tin và Truyền thông Chính phủ.

Các đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của Văn phòng Chính phủ là các tổ chức hành chính do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức.
Cục Thông tin và Truyền thông Chính phủ là Cục loại 1, được sử dụng con dấu hình Quốc huy.
Vụ Hành chính có 03 phòng.

Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ trình Thủ tướng Chính phủ ban hành danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Văn phòng Chính phủ.

 VỤ PHÁP LUẬT

Chức vụ
Họ và tên
Vụ trưởng
ĐỖ XUÂN HƯNG
Phó Vụ trưởng
PHẠM THÚY HẠNH
Phó Vụ trưởng
Lương Anh Tấn
Phó Vụ trưởng
nguyễn viết thịnh

Chức năng, nhiệm vụ (theo Quyết định số 486/QĐ-VPCP ngày 05/8/2026):

Vụ Pháp luật là đơn vị tham mưu chiến lược, trọng yếu, cơ mật, giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm thực hiện chức năng tham mưu chiến lược, tham mưu tổng hợp, điều phối giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về công tác xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật thuộc trách nhiệm của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; thực hiện công tác pháp chế của Văn phòng Chính phủ.

Ngoài các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 3 Quyết định này, Vụ Pháp luật thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và Chương trình lập pháp hằng năm thuộc thẩm quyển, trách nhiệm của Chính phủ; phối hợp với các đơn vị liên quan điều chỉnh Chương trình lập pháp hằng năm.

2. Rà soát trình Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục và phân công soạn thảo, ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành luật, pháp lệnh thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và theo dõi, đôn đốc, tổng hợp chung việc thực hiện chương trình này; làm đầu mối theo dõi, tổng hợp chung về công tác xây dựng pháp luật.

3. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan rà soát các chính sách luật, pháp lệnh, nghị quyết; các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết; dự thảo đề nghị của Chính phủ về Chương trình lập pháp hằng năm; đề xuất xây dựng, kế hoạch triển khai, tổng kết thi hành Nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội do Bộ Tư pháp trình.

4. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan dự thảo Nghị quyết phiên họp chuyên đề xây dựng pháp luật (trừ phiên họp có nội dung do một đơn vị chủ trì theo dõi)

5. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan rà soát các báo cáo, đề án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về giải quyết tranh chấp quốc tế; theo dõi, xử lý việc công nhận và thi hành quyết định của Trọng tài quốc tế, cơ quan tài phán quốc tế.

6. Tham mưu, đề xuất Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các quan điểm, tư tưởng chỉ đạo và những nội dung cơ bản về định hướng nghiên cứu, soạn thảo các chính sách luật, pháp lệnh, dự án luật, pháp lệnh hoặc dự thảo Nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội do Bộ Tư pháp trình; các giải pháp lãnh đạo, chỉ đạo việc xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật gắn liền với tổ chức thi hành pháp luật.

7. Phối hợp với Vụ Quan hệ quốc tế, Vụ Nội chính rà soát các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế.

8. Trình Thủ tướng Chính phủ phân công bộ, cơ quan ngang bộ chuẩn bị ý kiến tham gia của Chính phủ do các cơ quan, tổ chức hoặc đại biểu Quốc hội gửi lấy ý kiến của Chính phủ đối với các chính sách luật, pháp lệnh, dự án luật, pháp lệnh, dự thảo Nghị quyết không do Chính phủ trình

9. Phối hợp với Vụ chuyên ngành rà soát về tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất, tính đồng bộ và kỹ thuật lập pháp, thể thức, kỹ thuật trình bày của dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành, trách nhiệm trình của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

10. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu, đề xuất Bộ trưởng, Chủ nhiệm thực hiện kiểm tra, xử lý văn bản theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.

11. Thẩm định các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng, Chủ nhiệm và thực hiện nhiệm vụ pháp chế cơ quan Văn phòng Chính phủ theo quy định của pháp luật.

12. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu về công tác hoàn thiện pháp luật, cải cách tư pháp liên quan đến nhiệm vụ của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

13. Theo dõi, tổng hợp chung tình hình công tác của Bộ Tư pháp.

Top